∗∗∗ ĐƠN GIÁ THI CÔNG ∗∗∗

A. ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ               

I. VẬT TƯ SỬ DỤNG:

  1. Sắt VIỆT – NHẬT hoặc POMINA
  2. Xi măng HOLCIM HÀ TIÊN

(HOLCIM cho công tác bê tông – HÀ TIÊN cho công tác xây tô)

(Xi măng xây tô M75 – Tương đương 1 bao xi măng = 10 thùng cát)

 

Đơn giá thi công

  1. Gạch TUYNEL NHÀ MÁY TÂN UYÊN – BÌNH DƯƠNG HOẶC MỸ XUÂN – BRVT

(Thương hiệu Tám Quỳnh, Quốc Toàn, Thành Tâm) – (Kích thước chuẩn 8x8x18)

  1. Đá theo thị trường

Đá 10mm x 20mm cho công tác bê tông và Đá 40mm x 60mm cho công tác lăm le mỏng

  1. Cát VÀNG

(Cát rửa hạt lớn đổ bê tông – Cát mi xây tô)

  1. BÊ TÔNG trộn máy tại công trình hoặc bê tông tươi – thương phẩm (Tuỳ quy mô công trình), (Mác bê tông thiết kế. Mác 250 với tỉ lệ: 1xi – 4 cát – 6 đá, thùng sơn 18l).
  2. Ống nước BÌNH MINH 

(Quy cách theo tiêu chuẩn nhà sản xuất, chịu áp lực >= PN5)

(Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế, bao gồm ống nước lạnh, co, T, van khoá)

Đơn giá thi công

 

  1. Dây điện CADIVI (Cáp điện 7 lõi ruột đồng – Mã hiệu CV. Tiết diện dây theo bản vẽ thiết kế).
  2. Dây truyền hình cáp, ADSL, điện thoại: SINO.
  3. Ống cứng luồn dây điện âm trong sàn BTCT: VEGA.
  4. Ống ruột gà luồn dây điện trong Dầm – Tường: SINO.
  5. Hoá chất chống thấm: FLINKOTE – SIKALATEX.
  6. Ngói THÁI LAN, Tole lạnh (Trường hợp công trình có mái ngói hoặc mái Tole)
  7. Thiết bị phục vụ công tác thi công: Máy Laser, Toàn Đạt, Dàn giáo – Coppha sắt, thiết bị máy trộn bê tông, gia công sắt thép, cây chống các loại,… 

Đơn giá thi công

II. MÔ TẢ CÔNG VIỆC PHẦN THÔ THEO TIÊU CHUẨN:

Thi công theo đúng bản vẽ thiết kế các hạng mục sau:

  1. Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).
  2. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.
  3. Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bề nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
  4. Đập, cắt đầu cọc BTCT (đối với các công trình phải sử dụng cọc – cừ gia cố móng).
  5. Đổ bê tông đá 4×6 Mac100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng.
  6. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng.
  7. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, hố ga, bể nước.
  8. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông vách hầm – đối với công trình có tầng hầm (Vách hầm chỉ cao hơn code vỉa hè + 300mm).
  9. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái.
  10. Sản xuất, lắp dựng cốt thep, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây mặt bậc bằng gạch thẻ.
  11. Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.
  12. Tô các vách và trần công trình tại vị trí không đóng thạch cao, gỗ trang trí, ốp đá granit.
  13. Xây tô hoàn thiện mặt tiền.
  14. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
  15. Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và sàn ban công.
  16. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm (không bao gồm hệ thống ống nước nóng), cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm (không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hê thống chống sét, hệ thống ống máy lạnh, hệ thống 3 pha, điện thang máy).
  17. Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh.(Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp).
  1. Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền theo bản vẽ thiết kế – nếu có và phòng vệ sinh. (Chủ đầu tư cung cấp gạch, đá, keo chà joint – phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp).
  1. Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà. 

(Không bao gồm sơn gai, sơn gấm. Thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ đảm bảo kĩ thuật. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước).

  1. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh.

(Lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khoá, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện – không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).

  1. Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng.

(Lắp đặt công tác, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn trang trí – không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt).

  1. Thi công lợp ngói mái, Tole mái (nếu có).
  2. Dọn dẹp vệ sinh công trình hàng ngày.
  3. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp).
  4. Bảo vệ công trình.

III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH:

  1. Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.5m so với code vỉa hè tính 150% diện tích.
  2. Tầng hầm có độ sâu từ 1.5 đến 2.0m so với code vỉa hè tính 170% diện tích.
  3. Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 200% diện tích.
  4. Phần diện tích có mái che 100% diện tích (Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2, 3,… Sân thượng có mái che).
  5. Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, làm BTCT).
  6. Mái Bê tông cốt thép tính 50% diện tích.
  7. Mái Tole tính 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) – Tính theo mặt nghiêng.
  8. Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) – Tính theo mặt nghiêng.
  9. Mái ngói BTCT tính 100% diện tích – Tính theo mặt nghiêng (bao gồm hệ ritô và ngói lợp).
  10. Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng – đài cọc – đà kiềng tính 70% diện tích).
  11. Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích <8m2 tính 100% diện tích.
  12. Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích >8m2 tính 50% diện tích.
  13. Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.
  14. Công trình thi công móng băng, phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.
  15. Công trình thi công móng bè, phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.
  16. Công trình thi công móng đài cọc hoặc móng đơn không tính thêm phần móng.

B. ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN

 

Đơn giá thi công